Winerp Erp Software

Odoo CRM & ERP

WinERP Cung Cấp Gói Triển Khai Odoo

Giúp Doanh Nghiệp Ứng Dụng ERP & CRM Thành Công

DOANH NGHIỆP CỦA BẠN KHÔNG CẦN HỆ THỐNG QUẢN LÝ

Winerp Customer Relationship Management Crm 1
Bạn đau đầu vì không thống kê được khách hàng, doanh thu, chi phí, công nợ, dòng tiền mỗi ngày, hoặc mỗi lần thống kê mất hàng giờ đồng hồ?
Win Erp Win Crm Banner 04
Dữ liệu và nguồn lực bị phân mảnh. Hoạt động quản trị khó khăn, khả năng mở rộng kém linh hoạt. Quy trình vận hành doanh nghiệp còn nhiều vướng mắc.
Winerp Crm Customer Relation 1
Các bộ phận thiếu sự kết nối trong công việc. CEO luôn phải theo dõi sát sao và rất khó thoát việc để tập trung phát triển hoạt động kinh doanh của công ty.
Win Erp Win Crm Banner 05
Thống kê số liệu kinh doanh thiếu tính tức thời, dẫn đến kế hoạch và chiến lược kinh doanh bị ảnh hưởng. Các quyết định được đưa ra thiếu số liệu làm cơ sở.

HẦU HẾT CÁC DOANH NGHIỆP LUÔN GẶP PHẢI CÁC VẤN ĐỀ

Quy trình nhiều, không nhất quán

Các phần mềm hỗ trợ chồng chéo

Theo dõi công việc mất nhiều thời gian

Khó kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí

Khó quản lý chất lượng sản phẩm

Hệ thống báo cáo không tức thời

VỚI ODOO CRM & ERP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NẰM TRONG TẦM TAY CỦA BẠN

Chuẩn hoá cho thị trường Việt Nam

Chuẩn hóa chức năng Doanh Nghiệp

Rủi ro về kỹ thuật ở mức tối thiểu

Thời gian triển khai nhanh chóng

Tối ưu hóa chi phí triển khai

Kế thừa kiến thức quản trị từ nhiều KH

Bảo mật dữ liệu & hoạt động ổn định

Cập nhật tính năng miễn phí

NHỮNG TÍNH NĂNG CỦA ODOO CRM & ERP MÀ BẠN CẦN BIẾT

Quản Lý Email Marketing

+ Biểu mẫu form đổ lead: cho phép tạo các biểu mẫu điền thông tin nhúng trực tiếp lên các website, landingpage, sale page,...Khi khách hàng tiềm năng nhập biểu mẫu form thì thông tin đã điền sẽ được đổ thẳng trực tiếp về Phễu khách hàng tiềm năng trên CRM.
+ Khách quan tâm: thu thập và lưu trữ toàn bộ các lead (khách hàng tiềm năng) tập trung tại đây, có thể phân loại dựa trên thông số UTM đo lường, nhân viên kinh doanh sẽ được phân bổ để xử lý các khách hàng tiềm năng nay như gửi email trên các kịch bản có sẵn để thúc đẩy quá trình mua hàng diễn ra nhanh chóng.
+ Danh bạ: quản lý các thông tin khách hàng tiềm năng như Họ và tên, số điện thoại, email.
+ Link rút gọn: cho phép tạo các mã link rút gọn chứa 5 thông số UTM đo lường, ví dụ như: https://winer.vn/r/5w1h
+ UTM Source: cho phép tạo và xác định nhà quảng cáo, trang web, ấn phẩm, v.v. đang gửi lưu lượng truy cập đến form biểu mẫu điền thông tin của bạn. Ví dụ: khi bạn nhập facebook thì được hiểu nguồn lưu lượng truy cập này đến từ facebook.
+ UTM Medium: cho phép tạo và xác định phương tiện quảng cáo hoặc tiếp thị, ví dụ: cpc, biểu ngữ, bản tin email. Nếu như Source xác định nguồn truy cập đến từ đâu thì Medium sẽ xác định cách thức truy cập đến từ kênh đó. Ví dụ Source = facebook thì Medium có thể là fanpage, group, mẫu quảng cáo, bài post,…
+ UTM Campaign: cho phép tạo và xác định tên chiến dịch riêng lẻ, khẩu hiệu, mã khuyến mại, v.v. cho sản phẩm. Ví dụ: bạn có một chương trình khuyến mãi hè, sẽ đặt là wincrm_sale_2019.
+ UTM Content: cho phép tạo và được sử dụng để phân biệt nội dung tương tự hoặc các liên kết trong cùng một quảng cáo. Ví dụ: nếu có hai liên kết gọi hành động trong cùng một thông báo email, thì bạn có thể sử dụng utm_content và đặt các giá trị khác nhau cho từng liên kết để có thể biết phiên bản nào có hiệu quả hơn.
+ UTM Term: cho phép tạo và được sử dụng chủ yếu trong kênh Google Search hoặc Facebook ads nhằm xác định từ khóa tìm kiếm có trả tiền để xem từ khóa nào mang lại chuyển đổi cao hơn.
+ Các chiến dịch: cho phép tạo ra các chiến dịch email, với những kịch bản đã được thiết lập sẵn, bạn hoàn toàn có thể đều đặn gửi tới khách hàng những lợi ích về sản phẩm/dịch vụ của bạn. Từ đó khách hàng sẽ hiểu sản phẩm của bạn hơn và dẫn đến quyết định mua hàng dễ dàng. Kịch bản mail làm một lần sử dụng nhiều lần. Đem lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp và cho người tiêu dùng
+ Đối tượng quảng cáo: cho phép tạo các loại đối tượng phục vụ cho việc gửi email, các đối tượng được lọc theo các thông số như độ tuổi, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, mức chi tiêu, ...

Quản Lý Phễu (CRM)

+ Cấu trúc các trạng thái cơ hội: dựa trên nguyên lý kanban, quản lý sẽ bố trí cấu trúc các cột trạng thái khách hàng theo mô hình căn bản: Biết Đến Sản Phẩm -> Yêu Thích -> Tin Tưởng -> Mua Sản Phẩm. Căn cứ mô hình căn bản mỗi công ty sẽ áp dụng và tuỳ biến theo mục đích sử dụng của mình, và hình thành một phễu bán hàng riêng để quản lý các cơ hội bán hàng của mình.
+ Tạo thông tin cơ hội trên Phễu: cho phép tạo và quản lý chi tiết một cơ hội bán hàng trên phễu với các thông tin như: họ tên, số điện thoại, email, doanh thu mong đợi, mô tả nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra thì cơ hội trên phễu còn có thể được tự động chuyển qua từ Khách hàng quan tâm của Marketing.
+ Tạo thông tin khách hàng: cho phép thêm mới hoặc cập nhật thông tin khách hàng như: địa chỉ, giới tính, ngày sinh, cmnd,...
+ Phân chia cơ hội bán hàng: cho phép quản lý phân chia các cơ hội cho nhân viên kinh doanh một cách chủ động.
+ Đánh ưu tiên cơ hội: nhân viên kinh doanh có thể đánh sao ưu tiên xử lý cơ hội nào trước, cơ hội nào sau. Ví dụ như: không sao, 1 sao, 2 sao, 3 sao.
+ Phân loại cơ hội bằng từ khoá: nhân viên kinh doanh nhập các từ khoá lên cơ hội, phân loại cơ hội bằng nhiều từ khoá khác nhau, giúp cho việc tìm kiếm và thống kê các cơ hội trở nên dễ dàng.
+ Cập nhật thông số UTM: giúp cho việc tìm kiếm và thông kê dễ dàng. Giúp bộ phận marketing đo lường được hiệu quả chiến dịch. Ngoài ra còn giúp thống kê được doanh thu bao nhiêu tiền từ các chiến dịch marketing đã thực hiện.
+ Lên lịch công việc: nhân viên viên kinh doanh có thể lên các check list công việc cần xử lý với khách hàng để theo dõi xử lý như: ngày deadline, phân công cho ai, mô tả việc cần làm.
+ Trao đổi nội bộ: nhân viên kinh doanh có thể chat trao đổi với các nhân sự phòng ban bất kỳ hoặc quản lý để hỗ trợ tư vấn khách hàng trên cơ hội.
+ Gửi email: nhân viên kinh doanh có thể gửi email trực tiếp trên cơ hội cho khách hàng, sử dụng các mẫu email có sẵn theo kịch bản.
+ Gọi cho khách hàng trực tiếp từ Phễu: nhân viên kinh doanh có thể gọi cho khách hàng bằng số tổng đài của công ty ngay trên cơ hội bán hàng, tiết kiệm chi phí gọi điện. Quản lý có thể xem lại lịch sử cuộc gọi và hỗ trợ hoặc tối ưu kịch bản bán hàng.
+ Tạo lịch hẹn với khách: nhân viên kinh doanh có thể tạo lịch hẹn với khách hàng ngay trên cơ hội bán hàng, lịch hẹn chứa các thông tin: email khách hàng, thời gian, địa điểm; có thông báo nhắc nhở trước lịch hẹn 15p, 30p hoặc 60p.
+ Tạo đơn hàng trực tiếp từ Phễu: nhân viên kinh doanh có thể tạo đơn hàng trực tiếp từ Phễu cơ hội của CRM. Nhập đầy đủ các thông tin về sản phẩm, số lượng, đơn giá, khuyến mãi,....

Quản Lý Bán Hàng

+ Nhóm khách hàng: tạo và phân loại các nhóm khách hàng khác nhau, là tập hợp các khách hàng có cùng tính cách, đặc tính riêng biệt.
+ Từ khoá phân loại: tạo và quản lý các từ khoá khác nhau, từ khoá là phân loại và sắp xếp khách hàng vào từng nhóm dựa trên nhu cầu và hành vi của khách hàng nhằm để khuyến mãi và marketing dễ dàng và nhanh chóng hơn.
+ Kênh bán hàng: tạo và quản lý các kênh bán hàng theo nhân viên ví dụ như team sale HCM, team sale Đà Nẵng. Hoặc có thể tạo kênh bán hàng theo nền tảng như: team Website, team Facebook, team Zalo
+ Điểm tích luỹ: tạo và quản lý cơ chế tính điểm tích luỹ của khách hàng khi mua hàng, ví dụ như 1000đ = 1 điểm, thì khi khách hàng mua đơn hàng 100.000đ sẽ được tích luỹ 100 điểm.
+ Hạng thành viên: dựa trên cơ chế tính điểm, doanh nghiệp có thể đưa ra các mức thăng hạn thành viên, vd: khách hàng tích luỹ được 500 điểm là thành viên bạc, 1000 điểm là thành viên vàng
+ Lịch sử dùng điểm: ghi nhận lại toàn bộ hoạt động sử dụng điểm tích luỹ của khách hàng khi đổi điểm lấy quà, đổi điểm trừ tiền, đổi điểm để áp dụng khuyến mãi.
+ Bảng giá cho phép tạo và quản lý bảng giá bán hàng đa dạng, ví dụ như: giá bán lẻ, giá bán sỉ.
+ Chương trình khuyễn mãi: quản lý các chương trình khuyến mãi như: khuyến mãi 20%, giảm 100.000đ, mua X tặng Y, mua X tặng X.
+ Phương thức vận chuyển: tạo và quản lý các phí vận chuyển như: miễn phí, phí vận chuyển 20.000đ, phí vận chuyển 30.000đ
+ Phương thức thanh toán: quản lý các hình thức thanh toán trên đơn hàng như: Tiền Mặt, Chuyển Khoản, Ví Điện Tử.
+ Đơn hàng: tạo và quản lý đơn hàng bán sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng. Nhân viên kinh doanh sẽ nhập chi tiết các thông tin liên quan đến Khách hàng (họ và tên, số điện thoại, email, địa chỉ), chi tiết đơn hàng (tên sản phẩm/dịch vụ, số lượng, đơn giá), có áp dụng chương trình khuyến mãi giảm giá hay không, có áp dụng các mức thuế hay không, sau đó xác nhận bán hàng cho khách.
+ Các hoá đơn: sau khi xác nhận bán hàng cho khách, nhân viên kinh doanh sẽ bấm tạo hoá đơn bán hàng liên quan, hệ thống sẽ tự động gửi dữ liệu hoá đơn bán hàng đến bộ phận kế toán của công ty.
+ Xuất hàng: ngay khi xác nhận bán hàng cho khách, hệ thống sẽ tự động tạo một phiếu xuất hàng, nhân viên kinh doanh có thể theo dõi trạng thái xử lý xuất hàng ra khỏi kho tại đây.
+ Thanh toán: cho phép nhân viên có thể tạo thanh toán tiền cho đơn hàng hoặc không (tuỳ vào hoạt động thực tế tại doanh nghiệp). Ngoài ra giúp cho nhân viên có thể rà soát đối chiếu doanh thu với bộ phận kế toán để tính hoa hồng bán hàng.

Chăm Sóc Khách Hàng

+ Tệp khách hàng: cho phép tạo các loại đối tượng phục vụ cho việc gửi email, các đối tượng được lọc theo các thông số như độ tuổi, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, mức chi tiêu, ...
+ Các chiến dịch CSKH: cho phép tạo ra các chiến dịch email các chương trình khuyến mãi, ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết. Thiết lập lịch trình gửi mail tự động (Marketing Automation), giúp bạn đạt được các chiến dịch hiệu quả.
+ Cấu trúc trạng thái CSKH: dựa trên nguyên lý kanban, quản lý sẽ bố trí cấu trúc các cột trạng thái ticket theo mô hình căn bản: Yêu cầu mới -> Đã giao việc -> Đang xử lý -> Hoàn thành -> Từ chối xử lý. Căn cứ mô hình căn bản mỗi công ty sẽ áp dụng và tuỳ biến theo mục đích sử dụng của mình.
+ Tạo thông tin ticket: cho phép tạo và quản lý chi tiết một ticket với các thông tin như: họ tên khách hàng, số điện thoại, email, mức độ ưu tiên, loại ticket, mô tả yêu cầu của khách hàng,...
+ Phân chia ticket: quản lý có thể chủ động phân chia ticket cho các thành viên trong team để xử lý; hoặc phân công theo chuyên môn, mỗi nhân viên đảm nhiệm một loại yêu cầu và xử lý.
+ Đánh ưu tiên ticket: nhân viên cskh có thể đánh ưu tiên xử lý ticket nào trước, ticket nào sau.
+ Lên lịch công việc: nhân viên viên cskh có thể lên các check list công việc cần xử lý với khách hàng để theo dõi xử lý như: ngày deadline, phân công cho ai.
+ Trao đổi nội bộ: nhân viên cskh có thể chat trao đổi với các nhân sự phòng ban bất kỳ hoặc quản lý để hỗ trợ xử lý yêu cầu của khách hàng trên ticket.
+ Gửi email: nhân viên cskh có thể gửi email trực tiếp trên ticket cho khách hàng, có thể sử dụng các mẫu email có sẵn theo kịch bản.
+ Khách hàng tương tác trực tiếp trên ticket: nhân viên cskh có thể hỗ trợ cho khách hàng công ty tương tác ngay trên ticket, tiết kiệm chi phí.
+ Thống kê thời gian hoàn thành: hệ thống tự động tính khoảng thời gian kể từ ngày nhận đến ngày đóng ticket, giúp hống kê thời gian trung bình xử lý một ticket; từ đó đưa ra các kế hoạch hỗ trợ khách hàng tốt hơn.
+ Bảo hành sản phẩm: tự động thống kê các mã serial của sản phẩm được kích hoạt bảo hành trực tiếp từ đơn hàng bán cho khách, giúp nhân viên cskh có thể đối chiếu để xử lý các trường hợp phát sinh bảo hành cho khách.
+ Tạo hoá đơn thanh toán bảo hành: trường hợp bảo hành có tính phí, nhân viên chăm sóc khách hàng ngay lập tức có thể tạo một hoá đơn thu tiền gửi trực tiếp cho kế toán hoặc thu ngân thông qua hệ thống quản lý.

Quản Lý Kho Hàng & Sản Phẩm

+ Nhóm sản phẩm: là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem bán của một công ty. Nhóm sản phẩm này được xắp xếp (chia) thành các chủng loại sản phẩm khác nhau. Chủng loại sản phẩm là một nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lý giành cho các mục đích sử dụng tương tự.
+ Sản phẩm: là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhu cầu nào đó. Sản phẩm trên WinCRM có thể cấu hình đa dạng như sản phẩm có tồn kho (sắt, thép), sản phẩm dịch vụ (phần mềm), sản phẩm có thể tiêu thụ (cà phê, trà chanh). Mỗi sản phẩm còn được cấu thành từ nhiều thông tin khác như: thuộc nhóm sản phẩm nào, có biến thể nào, đơn vị tính là gì, giá bán, giá vốn, ...
+ Biến thể sản phẩm: là các dạng tương đồng của cùng một mã sản phẩm, ví dụ như sản phẩm Áo Thun WinCRM có màu sắc là Đỏ, Xanh, Vàng. Thì các sản phẩm Áo Thun WinCRM Đỏ, Áo Thun WinCRM Xanh, Áo Thun WinCRM Vàng là 3 biến thể sản phẩm.
+ Đơn vị tính: được hiểu là đơn vị mà người mua sẽ mua mặt hàng đó, ví dụ như 1 cái áo, 1 phần mềm, 1 hợp đồng, 1 ly cà phê...Ngoài ra đối với WinCRM doanh nghiệp còn có thể tạo ra các bộ đơn vị tính có giá trị quy đổi, ví dụ như: thuốc Panadol sẽ có đơn vị là 1 hộp = 10 vỉ = 100 viên.
+ Quản lý lô, số sê-ri cho phép quản lý sản phẩm theo lô date hoặc số sê-ri, đối với các sản phẩm có hạn sử dụng, hoặc cần bảo hành.
+ Xuất nhập kho: quản lý toàn bộ lịch sử nhập hàng vào kho, xuất hàng khỏi kho. Xử lý các tác vụ xét duyệt xuất nhập hàng, chuyển hàng nội bộ từ kho tổng xuống các cửa hàng hoặc từ cửa hàng A sang cửa hàng B.
+ Kiểm kho định kỳ: tạo và quản lý các phiếu kiểm kho theo các kế hoạch kiểm kê định kỳ hằng tháng. Cập nhật lại số lượng tồn thực tế, truy thu hàng hoá bị thất thoát.
+ Kiểm tra số lượng tồn kho: cho phép kết xuất báo cáo số lượng sản phẩm đang tồn ở các cửa hàng, các kho hàng chi tiết theo mã sản phẩm, số lô hoặc sê-ri.
+ Các kho hàng: tạo và quản lý được nhiều kho hàng khác nhau, cho phép liên kết mã kho với mã cửa hàng.
+ Phân khu kho: mỗi một kho có thể được sắp xếp và chia thành nhiều khu vực, kệ trong kho. Ví dụ như: Kho A có phân khu là Kệ 1, Kệ 2
+ Quản lý kho đại lý: cho phép doanh nghiệp quản lý tồn kho của đại lý nhượng quyền thương hiệu.

Quản Lý Tài Chính (Thu & Chi)

+ Quản lý dòng tiền: thống kê và báo cáo dòng tiền chi tiết theo từng sổ tiền mặt hoặc ngân hàng. Ví dụ như Sổ Tiền Mặt Công Ty, Tiền Mặt Quỹ Tháng, Ngân Hàng MBBank, Ngân Hàng ABBank.
+ Hoá đơn bán hàng: xử lý tạo mới hoặc chỉnh sửa thông tin hoá đơn bán hàng từ khách, xử lý các công việc: kiểm tra xử lý công nợ, tạo thanh toán cọc, tạo thanh toán tiền đơn hàng phải thu.
+ Hoá đơn mua hàng: xử lý tạo mới hoặc chỉnh sửa thông tin hoá đơn mua hàng từ nhà cung cấp, xử lý các công việc: kiểm tra xử lý công nợ, tạo thanh toán cọc, tạo thanh toán tiền đơn hàng phải trả.
+ Phiếu thu: cho phép tạo và xác nhận các khoản thu trực tiếp không treo công nợ, sổ nhật ký tiền sẽ tự động cập nhật tăng và không cần tạo thanh toán. Ngoài ra phiếu thu còn dùng cho việc thu hoàn ứng của nhân viên.
+ Phiếu chi: cho phép tạo và xác nhận các khoản chi phí trực tiếp không thông qua việc treo công nợ, sổ tiền sẽ tự động cập nhật giảm và không cần tạo thêm thanh toán. Ngoài ra phiếu chi còn dùng cho việc chi tạm ứng cho nhân viên.
+ Tiền đã thu: thống kê toàn bộ lịch sử tiền thu vào các sổ tiền mặt, sổ ngân hàng của công ty, cho phép trích xuất các báo cáo chi tiết theo các móc thời gian năm - quý - tháng - ngày.
+ Tiền đã chi: thống kê toàn bộ lịch sử tiền đã chi ra ở các sổ tiền mặt, sổ ngân hàng của công ty, cho phép trích xuất các báo cáo chi tiết theo các móc thời gian năm - quý - tháng - ngày.
+ Chuyển tiền nội bộ: cho phép tạo và quản lý các hoạt động chuyển tiền nội bộ từ sổ tiền này sang sổ tiền khác. Ví dụ như nộp quỹ tiền mặt từ Sổ Tiền Mặt sang Sổ Ngân Hàng, hoặc rút tiền nhập quỹ từ Sổ Ngân Hàng sang Sổ Tiền Mặt, chuyển tiền từ Ngân Hàng MBBank sang Ngân Hàng ABBank.
+ Hoá đơn có VAT: cho phép tạo và thống kê các hoá đơn VAT khi bán hàng hoặc mua hàng. Giúp kế toán theo dõi và giám sát được các hoá đơn VAT, đưa ra các phương án xử lý hoá đơn VAT phù hợp cho doanh nghiệp.
+ Tài sản công ty: tạo và quản lý các tài sản, khấu hao chi phí tài sản theo các kỳ quy định. Xét duyệt và phân công tài sản cho nhân viên. Cập nhật tình trạng của tài sản: hoạt độnh tốt, hư hỏng, đang sửa chữa, đã giao nhân viên, đã thu hồi mỗi tháng.
+ Sổ nhật ký: tạo và quản lý các loại sổ nhật ký liên quan đến tiền mặt, tiền ngân hàng, xuất nhập kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng.
+ Quản lý tiền tệ: cho phép kế toán sử dụng nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nếu doanh nghiệp có giao dịch liên quan đến tiền nước ngoài như USD.

Công Việc

+ Quản lý công việc của mình hoặc mình đang theo dõi: theo dõi các công việc của chính mình theo các dấu sao đánh ưu tiên làm hoàn thành, theo các móc thời gian đã trễ hạn, hôm nay, đã lên kế hoạch,...
+ Quản lý công việc nhân viên cấp dưới: theo dõi các công việc nhân viên cấp dưới do mình quản lý, theo các dấu sao đánh ưu tiên làm hoàn thành, theo các móc thời gian đã trễ hạn, hôm nay, đã lên kế hoạch,... giúp bạn theo dõi tiến độ các công việc theo phòng ban, dự án một cách hiệu quả. Giúp chủ doanh nghiệp thống kê, báo cáo kịp thời.

Thảo Luận

+ Trao đổi nội bộ: cho phép nhân sự của toàn công ty có thể chat trao đổi với nhau.
+ Chat riêng: 2 người chat trực tiếp với nhau để trao đổi công việc.
+ Chat nhóm kín: Khi chat theo nhóm thì có thể chia nhóm kín thành từng phòng ban hoặc từng team nhỏ để trao đổi, tránh chat chung một nhóm gây loãng thông tin.
+ Chat nhóm công khai: ngoài nhóm kín thì có thể tạo 1 nhóm công khai để cho tất cả nhân viên công ty cùng chat chung trong đó hoặc để nhận thông báo của phòng nhân sự.

Trang Cá Nhân

+ Ghi chú: cho phép nhân viên tự ghi chú các công việc của mình lên hệ thống, truy cập mọi lúc mọi nơi, và có thể chia sẻ cho thành viên khác.
+ Hộp Email: tích hợp các cổng sử dụng email của doanh nghiệp lên hệ thống, giúp nhân viên làm việc email với khách hàng hoặc đối tác ngay trên WinWork.
+ Xin nghỉ phép: cho phép nhân viên xin nghỉ phép trực tiếp trên hệ thống, không cần giấy tờ rườm rà.
+ Lịch biểu: cho phép tạo các lịch họp nội bộ team hoặc phòng ban. Quản lý lịch họp với khách hàng, đối tác, ngày sinh nhật của các thành viên công ty.

Quản Lý Dự Án

+ Quản lý dự án: quản lý hàng trăm dự án cùng lúc, phân bổ trạng thái theo nguyên lý kanban. Quản lý thời gian thực hiện dự án, thành viên tham gia dự án, tình trạng của dự án, trạng thái thực hiện dự án, tiến độ thực hiện dự án, các hạng mục trong dự án, phân quyền trong dự án.
+ Kế hoạch công việc: mỗi dự án có khoảng thời gian thực hiện dài ngắn khác nhau, tuy nhiên vẫn cần phải lên kế hoạch thực hiện từng giai đoạn cụ thể. Mỗi kế hoạch sẽ có ngày bắt đầu và ngày kế thúc cho một dự án cụ thể, quản lý chi tiết các đầu mục công việc trong từng Sprint, mỗi đầu việc có ngày bắt đầu và kết thúc cụ thể, phân công cho ai làm.
+ Phân công việc: mỗi đầu việc (task) được phân công chi tiết rõ ràng cho từng nhân sự, có deadline (hạn chót) cụ thể, nhân viên xử lý công việc liên tục cập nhật trạng thái trên đầu việc (task). Ngoài ra các nhân sự liên quan trên 1 đầu việc (task) có thể chat trao đổi trực tiếp ngay trên đầu việc đó khi cần. Cấp quản lý có thể theo dõi và chat hỗ trợ trực tiếp cho nhân viên.
+ Quản lý tiến độ: quản lý dự án có thể theo dõi tiến độ từng dự án, mỗi dự án thực hiện bao nhiêu Sprint, mỗi Sprint mất bao lâu, từ đó thông kê được dự án thực tế thực hiện hết bao nhiêu thời gian. Ngoài ra còn có thể theo dõi tổng quan tiến độ của các task trong mỗi dự án, task nào đã thực hiện xong, task nào trễ, task nào đang có kế hoạch làm việc.
+ Báo cáo hiệu suất: từ việc theo dõi sát sao ngày bắt đầu và ngày kết thúc của các task, phân công cho ai làm, sẽ giúp cho người quản lý dự án có thể tính ra hiệu suất làm việc của mỗi nhân viên, cũng như hiệu suất của toàn dự án. Ngoài ra WinWork còn có thể thống kê được doanh thu và chi phí cho mỗi dự án.

Quản Lý Nhân Sự

+ Cấu trúc phòng ban: cho phép tạo và quản lý tên các phòng ban trong công ty, người đứng đầu mỗi phòng ban.
+ Cấu trúc chức vụ: cho phép tạo và quản lý tên các chức vụ trong công ty, chức vụ thuộc phòng ban nào, mức lương cơ bản và các phúc lợi của từng chức vụ. Quản lý phân quyền sử dụng.
+ Sơ đồ tổ chức công ty: thể hiện sơ đồ tổ chức của công ty, mọi nhân viên có thể truy cập, xem chi tiết về các nhân sự khác của công ty bao gồm: phòng ban, chức vụ, số điện thoại và email công việc.
+ Giờ giấc làm việc: cho phép quản lý chi tiết các khung giờ làm việc của công ty, có thể chia khung giờ làm việc thành 2,3 ca hoặc hơn; mỗi ca bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc vào mấy giờ,tính ra số tổng giờ làm việc trên 1 tuần. Cho phép tạo nhiều khung giờ làm việc ứng với mỗi chức vụ và nhân viên.
+ Loại ngày nghỉ phép: cho phép quản lý nhân sự tạo các loại ngày nghĩ khác nhau, thông tin loại ngày nghỉ có thể tạo theo luật lao động hoặc tạo theo quy định riêng của công ty. Cấu hình loại ngày nghỉ có cho phép xin nghỉ vượt mức quy định hay không, xin nghỉ cần duyệt 1 cấp hay 2 cấp.
+ Thông tin nhân viên: tạo và quản lý thông tin nhân viên mới, nhân viên cũ một cách chi tiết bao gồm: thông tin cá nhân (email, số điện thoại, giới tính, chứng minh nhân dân,...), làm việc tại phòng ban nào, chức vụ gì, ai là cấp trên, ai là người hướng dẫn công việc.
+ Hợp đồng làm việc: tạo và quản lý thông tin hợp đồng của mỗi nhân viên, thể hiện chi tiết các mức lương, phúc lợi công ty, thời hạn hợp đồng. Quản lý trạng thái hợp đồng làm việc của nhân viên: chờ ký, hợp đồng 1 năm hoặc 2 năm, ... Tải cập nhật các giấy tờ thủ tục lên hệ thống như hợp đồng làm việc, thoả thuận bảo mật thông tin, thoả thuận đào tạo nhân sự,...

Quản Lý Tuyển Dụng

+ Tạo và quản lý form tuyển dụng: quản lý nhân sự tạo ra các biểu mẫu form tuyển dụng, đăng tin tuyển dụng trực tiếp lên website công ty. Người tuyển dụng có thể truy cập vào đường link tuyển dụng của mỗi công việc để gửi thông tin ứng tuyển.
+ Cấu trúc giai đoạn phỏng vấn: quản lý nhân sự có thể tạo nhiều trạng thái theo dõi tình trạng tuyển dụng của các ứng viên như: Ứng Tuyển Mới, Phỏng Vấn Chuyên Môn, Phỏng Vấn Nhân Sự, Đậu Phỏng Vất, Rớt Phỏng Vấn theo nguyên lý Kanban (quản lý giai đoạn). Khi phỏng vấn ứng viên nào thì kéo hồ sơ ứng tuyển vào các cột trạng thái tương ứng.
+ Quản lý hồ sơ ứng tuyển: cho phép quản lý nhân sự cập nhật file cv và tạo hồ sơ ứng tuyển của ứng viên trực tiếp trên hệ thống một cách chi tiết bao gồm các thông tin như: Họ tên, email, số điện thoại, bằng cấp, vị trí ứng tuyển, phòng ban, mức lương mong đợi, mô tả,....
+ Xét duyệt hồ sơ nhân sự phỏng vấn: quản lý nhân sự lựa chọn các ứng viên phù hợp, các ứng viên không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ hồ sơ, cập nhật trạng thái hồ sơ ứng viên. Trao đổi công việc phỏng vấn giữa quản lý nhân sự và người phỏng vấn chuyên môn trực tiếp trên mỗi hồ sơ ứng tuyển.
+ Đặt lịch phỏng vấn: người quản lý nhân sự có thể tạo được lịch hẹn phỏng vấn cụ thể với mỗi hồ sơ ứng tuyển, nội dung lịch hẹn bao gồm các thông tin: địa điểm, thời gian, nội dung phỏng vấn,... Hệ thống sẽ tự động gửi email mời ứng viên tham gia buổi phỏng vấn, cũng như gửi thông báo đến người phỏng vấn chuyên môn.
+ Tạo nhân viên khi nhân sự đậu phỏng vấn: quản lý nhân sự có thể ngay lập tức tạo hồ sơ nhân viên lên hệ thống bằng một hành động click chuột duy nhất. Hệ thống sẽ tự động gửi email thông báo đến nhân viên đường link và tài khoản đăng nhập vào Odoo CRM & ERP.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRIỂN KHAI ODOO CRM & ERP

Winerp Cloud Baner Erp 2

1. Giúp chủ doanh nghiệp thoát khỏi hoạt động quản trị & “ngủ ngon” hơn.

2. Cập nhật mọi thông tin realtime & giúp CEO quản trị doanh nghiệp từ xa.

3. Quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp từ kế toán, nhân sự, thu chi, khách hàng, đối tác, giao tiếp nội bộ,…

4. Xây dựng quy trình doanh nghiệp bài bản khi ứng dụng CRM & ERP vào hoạt động quản trị.

5. Minh bạch hóa toàn bộ thông tin của doanh nghiệp.

6. Nâng tầm doanh nghiệp, minh bạch mọi số liệu & dễ dàng thu hút nhà đầu tư với định giá cao.

7. Startup triển khai CRM & ERP vào hoạt động quản trị ngay từ đầu sẽ giúp minh bạch hóa mọi số liệu & dễ dàng thu hút nhà đầu tư tin tưởng.

8. Nền tảng thống nhất quản trị & điều hành doanh nghiệp.

9. Phần mềm tích hợp tất cả các ứng dụng quản trị doanh nghiệp trên một nền tảng duy nhất.

10. Đừng để “mất bò mới lo làm chuồng”, hãy xây dựng hệ thống quản trị bài bản ngay từ đầu.

11. Ứng dụng CRM & ERP, doanh nghiệp dễ dàng Scale Up mà không lo “vỡ trận”.

12. Ứng dụng CRM & ERP, tăng tốc độ và năng suất làm việc của nhân sự, tiết kiệm chi phí lãng phí tối đa.

13. Xây dựng văn hóa & quy trình doanh nghiệp khi ứng dụng CRM & ERP vào doanh nghiệp.

14. Mang đến bức tranh toàn cảnh cho CEO quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn.

15. Giúp CEO đưa ra được những quyết định một cách nhanh chóng.

SỬ DỤNG NGAY HÔM NAY ĐỂ TẠO LỢI THẾ KINH DOANH

PHẦN MỀM ODOO CRM & ERP PHÙ HỢP VỚI

Product Box Winerp 200

Gói tư vấn và giám sát triển khai Odoo

Odoo Consulting

Liên Hệ Báo Giá

  • Các bước triển khai ERP và CRM.
  • So sánh các đơn vị triển khai ERP & CRM.
  • Thời điểm triển khai ERP và CRM phù hợp.
  • Chọn đơn vị tư vấn và triển khai phù hợp nhất.
  • Lập kế hoạch triển khai ERP và CRM.
  • Các điều khoản triển khai hợp đồng GCPM.
  • Kinh nghiệm thực tế khi triển khai ERP và CRM.
  • Kinh nghiệm nâng cấp, bảo trì hệ thống.

Gói triển khai Odoo cho Doanh Nghiệp

Triển Khai Odoo

100 triệu đ / Gói

  • Không giới hạn số lượng nhân viên sử dụng.
  • Triển khai theo module của Odoo CRM & ERP.
  • Áp dụng quy trình Odoo cho doanh nghiệp.
  • Thiết lập sơ đồ cấu trúc nhân sự tiêu chuẩn.
  • Thiết lập sơ đồ quy trình làm việc chuẩn ISO.
  • Đào tạo trực tiếp 8 buổi cho các cấp nhân sự.
  • Đóng gói tài liệu, hình ảnh, video đào tạo.
  • Hỗ trợ từ xa 12 tháng sau khi đào tạo.

Phí duy trì server cài đặt Odoo CRM & ERP

Phí Duy Trì Năm

35 triệu đ / Năm

  • Không giới hạn user sử dụng trong hệ thống.
  • Cấu hình server này đáp ứng tối đa 100 user.
  • CPU 8 Core
  • RAM 8 GB
  • Ổ Cứng 80 GB
  • Không giới hạn băng thông
  • Cam kết bảo mật dữ liệu của khách hàng
  • Dữ liệu sao lưu 2 bản trong 2 ngày gần nhất

Quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Đây chính là công cụ giúp doanh nghiệp của bạn tăng trưởng bền vững.
Hãy để đội ngũ WinERP giúp đỡ bạn, đăng ký ngay tại đây.

090.909.8916
Giải Pháp ERP Quản Trị Doanh Nghiệp Tổng Thể | WinERP Số Hoá Doanh Nghiệp, Phường 5, Gò Vấp, TPHCM 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hill, Hồ Chí Minh, 700000, VN. 09659.222.45
Scroll to Top