Quan Ly Chat Luong 01

Quản trị chất lượng là gì? Phương pháp quản trị chất lượng trong doanh nghiệp

Chất lượng không tự sinh ra; Chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng.

Khái niệm về quản trị chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý giá trị là một hoạt động có công dụng quản lý chung nhằm mục đích đề ra cơ chếmục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát giá trịchắc rằng chất lượng và cải tiến giá trị trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.

Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng:3R (Right time, Right price, Right quality).

Sáng kiến chiến lược của quản trị chất lượng là:Không sai lỗi (ZD – Zezo Defect).

Phương châm:Làm đúng ngay từ đầu (Do right the first time), không có tồn kho (non stock production), hoặc phương pháp đáp ứng đúng hạn, kịp thời, đúng nhu cầu.

Một số nguyên tắc trong quản trị chất lượng

Quản trị chất lượng muốn hiệu quả, đồng bộ và mang đến kết quả tối ưu cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định:

trước tiênchất lượng là sự thỏa mãn quý khách hàng, do đó việc quản trị giá trị phải xác định vào khách hàng. Cần diễn ra với tần suất nhiều tìm hiểu các yêu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để cung ứng các nhu cầu đó một cách tối ưu.

Thứ hai, các nhà quản lý cần được đào tạo và giảng dạy kỹ năng chỉ đạo. Chỉ huy cả tổ chức phải thống nhất ý định, môi trường nội bộ của doanh nghiệp, huy động nguồn lực để đạt được tham vọng không nhiều thời gian và thời gian dài của doanh nghiệp.

Người quản trị cần có khả năng chỉ huy tốt

Thứ ba, cần thực hiện quản lý có hệ thống, điều này sẽ giúp tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty.

Thứ tư, mọi doanh nghiệp đều cần tìm hiểu ý định cải tiến diễn ra với tần suất nhiều, điều này càng có ảnh hưởng hơn trong sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh như hiện nay.

Thứ năm, các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin.

Thứ sáu, cần cài đặt mối quan hệ đôi bên cùng có lợi với nhà đáp ứng, nâng cao sự ổn định của nguồn cung và khả năng tạo ra chất lượng của cả hai bên.
Thứ 7, cần học cách quản lý con người bởi con người là tài sản có ảnh hưởng của tổ chức, yếu tố đưa ra quyết định cho sự tăng trưởng.

Một số phương pháp quản lý chất lượng

Kiểm tra chất lượng

Một phương pháp nhiều người biết nhất để bảo đảm giá trị sản phẩm phù hợp với qui định là bằng cách kiểm tra các hàng hóa và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không chắc rằng tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật.

Kiểm soát chất lượng

Định nghĩa Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC). Để kiểm soát chất lượngcông ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra giá trị. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra hàng hóa khuyết tật.

Kiểm soát giá trị toàn diện

Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được vận dụng hạn chế trong khu vực sản xuất và kiểm tra. Để đạt được tham vọng chính của quản trị chất lượng là thỏa mãn người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không riêng ứng dụng các phương pháp này vào các quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như khảo sát thị trường, nghiên cứu, xây dựng kế hoạchtăng trưởng, thiết kế và mua hàng, mà còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, buôn bán và dịch vụ sau khi kinh doanh. Phương thức quản lý này được gọi là Kiểm soát chất lượng Toàn diện.

Thuật ngữ Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control – TQC) được Feigenbaum khái niệm như sau:
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực tăng trưởng, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các chiến lược marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ rất có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thảo mãn hoàn toàn quý khách hàng.
Kiểm soát giá trị toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu quý khách hàng.

Quản trị giá trị toàn diện

Trong những năm gần đây, sự ra đời của rất nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý giá trị, như hệ thống “vừa đúng lúc” (Just-in-time), đã là cơ sở cho lý thuyết quản trị giá trị toàn diện (TQM). Quản lý chất lượng toàn diện được nảy sinh từ các nước phương Tây với lên tuổi của Deming, Juran, Crosby.
TQM được định nghĩa là Một phương pháp quản lý của một tổ chức, xác định vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự đạt kết quả tốt dài hạn thông qua sự thảo mãn người tiêu dùng và tiện ích của mọi thành viên của doanh nghiệp đó và của xã hội.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng hàng hóa và thỏa mãn quý khách hàng ở mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản trị chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được ý định giá trị đã đặt ra.
Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty rất có thể được tóm tắt như sau:
– Giá trị xác định bởi quý khách hàng.
– Vai trò chỉ đạo trong doanh nghiệp.
– Cải tiến chất lượng thường xuyên.
– Tính nhất thể, hệ thống.
– Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viện.
– Tận dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc,…

Về thực chất, TQC, TQM hay CWQC (Kiểm soát giá trị toàn công ty, rất thịnh hành tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất lượng. Trong những năm cách đây không lâu, xu thế chung của các nhà quản trị giá trị trên thế giới là dùng thuật ngữ TQM.

Các thuật ngữ căn bản trong khái niệm quản trị giá trị

Cơ chế giá trị (QP – Quality policy): Là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp chỉ huy cao nhất chính thức đề ra và phải được toàn cục thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện.

Tham vọng giá trị (QO – Quality objectives): Đó là sự biểu diễn bằng văn bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chế độ chất lượng theo từng giai đoạn.

Hoạch định chất lượng (QP – Quality planning): Các làm việc nhằm thiết lập các mục đích và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống giá trị. Các công việc cụ thể là:

– Xác lập những ý định giá trị tổng quát và chính sách chất lượng;

– Xác định khách hàng;

– Hoạch định các đặc tính của hàng hóa thoả mãn nhu cầu;

– Hoạch định các quá trình có công dụng tạo ra đặc tính trên;

– Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp.

Kiểm soát chất lượng (QC – Quality control): Các kỹ thuật và các làm việc tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng.

Bảo đảm chất lượng (QA – Quality Assurance): Mọi làm việc có bản kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng. Các hoạt động chắc rằng chất lượng bao gồm:

– Tổ chức các làm việc nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị như yêu cầu;

– Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế doanh nghiệp;

– So sánh chất lượng thực tế với bản kế hoạch để phát hiện sai lệch;

– Điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu.

Cải tiến chất lượng (QI – Quality Improvement):Là các làm việc được thực hiện trong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng tiền lời cho tổ chức và người tiêu dùng. Làm việc cải tiến giá trị này bao gồm:

– Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;

– Thực hiện công nghệ mới;

– Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật.

Hệ thống quản lý chất lượng (QMS – Quality Management System): Gồm cơ cấu, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản trị giá trị.

Nếu còn thắc mắc vấn đề gì trong bài viết trên, vui lòng để lại phản hồi bên dưới. Đội ngũ Winerp.vn sẽ tích cực trả lời những phản hồi của các bạn. Chúc các bạn thành công.

Hữu Đệ – Tổng hợp và Edit 

090.909.8984
Giải Pháp ERP Quản Trị Doanh Nghiệp Tổng Thể | WinERP Số Hoá Doanh Nghiệp, Phường 5, Gò Vấp, TPHCM 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hill, Hồ Chí Minh, 700000, VN. 09659.222.45
Scroll to Top