Lương Net Là Gì

Lương Net là gì? Hướng dẫn cách tính lương theo quy định mới nhất hiện nay

Đối với những người lao động, việc nhận lương hàng tháng được xem như thành quả lao động. Nhưng không phải người lao động nào cũng hiểu lương net hay lương gross là gì. Trong bài viết này, winerp.vn sẽ cùng các bạn tìm hiểu về Lương Net là gì? Cách tính lương theo quy định mới nhất hiện nay nhé!

Lương Net là gì?

Lương Net là mức lương thực tế mà bạn sẽ được công ty trả hàng tháng sau khi đã trừ các khoản thuế phí khác. Đây là số tiền bạn bạn sẽ được nhận và không mất thêm bất kì khoản phí nào khác để đóng cho BHXH, BHYT, BHTN, Thuế TNCN…

Ví dụ: Khi phỏng vấn xin việc cty trả Lương Net cho bạn là 10 triệu thì có nghĩa bạn sẽ được nhận 10 triệu đem về nhà mỗi tháng và không mất bất kì khoản phí nào cho BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN. Những khoản phí này sẽ do công ty đóng theo quy định của nhà nước cho bạn.

Sẽ có 2 cách xử lý:

Tình trạng 1: Với doanh nghiệp đoàng hoàng, họ sẽ dựa vào lương NET ký hợp đồng với bạn, quy ra lương Gross và đăng ký với cơ BHXH mức lượng này và trả cho bạn tổng thể (về bản chất thì chẳng khác với lương NET ở trên)

Tình huống 2: Công ty ký với bạn lương NET và hàng tháng bạn nhận đúng như vậy. Nhưng họ sẽ đăng ký với cơ quan BHXH mức lương rất thấp và họ sẽ đóng BHXH, BHYT, BHTN, Thuế TNCN,… rất thấp và khi bạn gặp vấn đề liên quan đến an sinh cộng đồng, thai sản, thất nghiệp và thấy được sự thật phủ phàng.

Tổng kết, Lương Gross là tổng mức doanh thu của bạn khi chưa trừ các khoản phí như BHXH, BHYT, BHTN…. Còn lương Net là mức lương bạn được nhận sau khi đã trừ các khoản phí.

Lương Gross là gì?

Lương Gross là tổng thu nhập mỗi tháng mà bạn nhận được bao gồm cả lương căn bản và các khoản trợ cấp, phụ cấp.
Sau khi nhận được mức lương này, các khoản phí như kinh tế cá nhân, bảo hiểm cộng đồng (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT)… bạn sẽ tự đi đóng dựa trên mức lương được nhận. Hoặc bạn đã được doanh nghiệp đóng bảo hiểm rồi
Ví dụ: Khi phỏng vấn xin việc cty trả Lương Gross cho bạn là 10 triệu thì bạn phải trích đóng 10,5% lương cho BHXH, BHYT, BHTN (8% BHXH, 1.5% BHYT & 1% BHTN) theo quy định của nhà nước…. Và số tiền bạn được nhận đem về nhà mỗi tháng là 8.950.000 Việt Nam Đồng.

Ích lợi và mặt hại của lương net

Mặt tác dụng mà lương net mang lại cho người lao động là họ sẽ nhận được khoảng tiền đúng với cam kết từ nhà tuyển dụng. Và mỗi tháng, họ sẽ không phải mất công tính toán cũng như đi đóng các khoản phí này. tuy nhiêntrường hợp này chỉ có lợi khi nhà tuyển dụng đóng đúng các phí với mức lương mà họ chuyển khoản cho bạn. Ví dụ như công ty chuyển cho bạn cuối tháng là 17,01 triệu thì lương trước net của bạn là 20 triệu và công ty đóng các khoản phí ở mức lương này thì toàn bộ là thích hợp.

Mặc dù thế, mặt hại khi người lao động chọn lương net là “ rủi ro “ vướng phải công ty không đàng hoàng. Để tiết kiệm chi phí, họ sẽ không tính ngược lại ra lương gross cho bạn mà sẽ đóng các khoản phí dựa theo lương net đã chuyển cho bạn. Vì vậy, những chế độ mà bạn được hưởng về sau sẽ bị thấp đi.

Vì vậy, nếu khi đàm phán với doanh nghiệp và được ý kiến đề xuất lương net thì bạn nên hỏi rõ các khoản phí mà họ sẽ đóng thay bạn và nên yêu cầu bảng lương liệt kê vào mỗi vào cuối tháng. Bạn rất có thể tự mình tính toán kiểm tra lại để xác nhận.

Kết quả hình ảnh cho lương net là gì

Lương net có tác dụng là bạn sẽ không phải tốn công tính toán, đi đóng
các khoản phí (Nguồn: Internet)

Vậy, nên thương lượng lương Gross hay lương Net?

Trên lý thuyết thì dù chọn cách tính lương Gross hay lương Net, số tiền bạn nhận được sẽ là như nhau. mặc dù vậy, trong thực tế sẽ có tình huống, vì ý định tối thiểu chi phí nên nhiều công ty sẽ khai báo với các công ty bảo hiểm và cơ quan thuế mức lương Net của bạn là lương Gross để số tiền doanh nghiệp phải trích lập hộ sẽ ít hơn.
Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của bạn sau này. Bởi nếu bạn gặp tai nạn lao động, thai sản, hoặc các chính sách an sinh cộng đồng thì quyền lợi mà bạn được hưởng sẽ ít hơn. Trong khi đó, trên thực tế bạn đã đóng vào các quỹ này số tiền nhiều hơn như vậy.

Vậy, khi thỏa thuận lương thì bạn nên chọn lương Gross để hoàn toàn có thể kiểm soát các khoản phí bạn phải trả. Còn nếu trong trường hợp doanh nghiệp quy định là trả lương Net thì bạn hãy yêu cầu doanh nghiệp xuất một bản kê khai rõ ràng hàng tháng để đảm bảo quyền lợi của bản thân mình được thực hiện tốt nhất.

Nên chọn doanh nghiệp trả lương Gross hay lương Net?

Còn nếu bạn chọn lương Gross thì:

Nếu bạn đàm phán được mức lương Gross sau khi trừ các khoản trên mà lớn hơn hoặc bằng lương Net bạn kỳ vọng thì đây là mức lương có lợi cho bạn.

Ví dụ: Khi ứng tuyển vào 1 doanh nghiệp, bạn muốn mức lương thực nhận (lương Net) là 10,000,000 VND, thì bạn nên chuyển lương Net thành lương Gross theo cách sau: lương Gross = lương Net + 10,5 phần trăm lương Net = 11,050,000 VND.

Chúng tôi nghĩ rằng bạn nên chọn lương Gross, vì khi hợp đồng là lương Gross, luật quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên đóng BHXH, BHYT, BHTN, Công đoàn và Thuế TNCN. Bạn lấy lương Gross – mức phí mình phải đóng = lương thực nhận hàng tháng. Khi có vấn đề về thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động, thất nghiệp, thì bạn hưởng được quyền lợi trên số lương Gross mà bạn đóng và công ty bạn đồng ý thanh toán.

Kết quả hình ảnh cho lương net là gì

Còn nếu bạn chọn lương Net thì:

– Tình huống 1: Với doanh nghiệp đoàng hoàng, họ sẽ dựa vào lương Net ký hợp đồng với bạn, quy ra lương Gross và đăng ký với cơ quan BHXH mức lương này và trả cho bạn tổng thể (về bản chất thì chẳng khác với lương Net ở trên).

Ví dụ: nếu doanh nghiệp chuyển vào tài khoản của bạn 17,01 triệu VND vào cuối thángcông ty sẽ tính ngược ra lương gross của bạn là 20 triệu đ và đóng cho các Quỹ bảo hiểm theo mức này. Ở trường hợp này, ta sẽ không có gì phải phàn nàn.

– Tình huống 2: Hàng tháng công ty trả cho bạn lương Net. Nhưng họ sẽ đăng ký với cơ quan BHXH mức lương rất thấp và họ sẽ đóng BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN,… rất thấp và khi bạn gặp vấn đề liên quan đến an sinh cộng đồng, thai sản, thất nghiệp thì bạn mới nhận thấy.

Ví dụ: nếu công ty trả cho bạn lương Net 17,01 triệu VND thì khi đối phó với cơ quan bảo hiểm, thuế, doanh nghiệp sẽ coi số này là lương Gross luôn. Các chi phí khác mà bạn được đóng sẽ tính theo số 17,01 triệu đ này.

Nhìn từ phía công ty, điều này giúp giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp. Trong tình trạng công ty đang cần tiền mặt khẩn cấp thì đây đúng là “chiêu trò” rất hiệu quả. Nhưng với bạn, điều này sẽ làm thiệt thòi vì trên lý thuyết thì vẫn là lương của bạn góp vào các Quỹ Bảo hiểm. Nếu bạn góp ít thì đến khi thai sản, có tai nạn lao động xảy ra, hưởng an sinh xã hội…những quyền lợi này sẽ không đến với bạn.

Hướng dẫn Cách tính khi nhận lương gross

Một ví dụ cụ thể để giúp bạn dễ hiểu hơn: Bạn đảm nhận vị trí trưởng phòng buôn bán với mức lương gross là 30 triệu/ tháng. Vì mức lương cao nhất để vận dụng đóng BHYT và BHXH là 26 triệu/ tháng nên vì vậy bạn chỉ cần đóng ở mức 26 triệu.
– Số tiền đóng BH: 26 triệu x 8 % = 2,080 triệu (1)
– Số tiền đóng BHYT: 26 triệu x 1,5 % = 390,000 đồng (2)
– Số tiền đóng BH thất nghiệp (BHTN): 30 triệu x 1 đơn vị phần trăm = 300,000 đồng (3)
– Lương còn lại sau khi đóng bảo hiểm: 30 triệu – (2,080 triệu + 390,000 + 300,000) = 27,230 triệu.
– Bạn lấy số tiền 27,230 triệu – 9 triệu (tiền giảm trừ gia cảnh cá nhân) = 18,230. Và đây sẽ là con số mà bạn bị áp dụng để đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Kết quả hình ảnh cho lương net là gì

– Mức thuế TNCN của bạn sẽ được tính theo 4 bậc như sau:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế (=< 5 triệu) x thuế suất 5%: 5 triệu x 5% = 250.000 đồng (4)
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế (>5 triệu đến 10 triệu) x thuế suất 10%: (10 triệu – 5 triệu) x 10% = 500.000 đồng (5)
+ Bậc 3: doanh thu tính thuế (>10 triệu đến 18 triệu) x thuế suất 15%: (18 triệu – 10 triệu) x 15%= 1,2 triệu (6)
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế (>18 triệu đến 32 triệu) x thuế suất 20%: (18,230 triệu – 18 triệu) x 20% = 46.000 đồng (7)
– Như vậy tổng số tiền bạn phải đóng cho các phí bảo hiểm và thuế TNCN là: (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) = 5,180 triệu.

– Số tiền còn lại sau cuối của bạn: 30 triệu – 5,180 triệu = 25,234 triệu.

Vậy nên khi giao kèo với doanh nghiệp về mức lương thì bạn nên chọn lương Gross, vì khi hợp đồng là lương Gross, luật quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên đóng BHXH, BHYT, BHTN, Công đoàn và Thuế TNCN. Bạn lấy lương Gross – mức phí mình phải đóng = lương thực nhận hàng tháng. Khi có vấn đề về thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động, thất nghiệp, thì bạn hưởng được quyền lợi trên số lương Gross mà bạn đóng và công ty bạn đồng ý chi trả.

Cách quy đổi lương net sang lương gross theo quy định

Ta có công thức thể hiện mối liên quan giữa lương net và lương gross như sau:

LUƠNG NET = LƯƠNG GROSS – (BHXH + BHYT + BHTN + THUẾ TNCN)

Cách tính cụ thể các yếu tố trong đó như sau:

1. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất, theo quy định kể từ ngày 1/1/2018 lần lượt là:

BHXH: 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%.

=> Tổng cộng: 10,5%

-. Mức lương tham gia bảo hiểm: Được ghi theo bảng lương và hợp đồng lương của công ty với người lao động. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo quỹ thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

– Phụ cấp phải được cộng vào để tính bảo hiểm bắt buộc bao gồm: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thâm niên, khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút và các loại phụ cấp có tính chất tương tự.

– Các khoản bổ sung khác đã thương lượng cũng được gộp vào để tính bảo hiểm bắt buộc.

Các khoản bổ sung không thể gộp vào để tính BH bắt buộc bao gồm: tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

2. Thuế tài chính cá nhân (TNCN)

2.1. Thuế TNCN với lao động thời gian dài (thời gian hợp đồng > 3 tháng)

Thuế TNCN với lao động nhiều thời gian được tính như sau:

Thuế TNCN = doanh thu tính thuế x Thuế suất

= (Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) X Thuế suất

= (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

Trong đó:

(1) Tổng thu nhập: Lương gross

(2) Các khoản được miễn thuế:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá: 730.000 đ/tháng (Nếu doanh nghiệp tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn cục, tức là không tính vào doanh thu chịu thuế TNCN)
  • Tiền phụ cấp đồng phục không quá 5.000.000đ/năm. (Nếu bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)
  • Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế của doanh nghiệp
  • Tiền trả hay thuê nhà không vượt quá 15% tổng doanh thu chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
  • Phần tiền chênh lệch giữa tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, hoạt động ban đêm so với tiền làm ngày trung bình. Ví dụ: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Suy ra thu nhập được miễn thuế là: 60.000đ – 40.000đ = 20.000đ/h.
  • Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân chi cho đám hiếu, hỉ của bản thân mình và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân.Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của công ty.
  • Những khoản phúc lợi khác, hoặc các khoản phúc lợi trên nhưng vượt quá chất lượng quy định sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. ngoài ra trong hợp đồng lao động, tất cả các khoản phụ cấp phải được quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng.

(3) Các khoản giảm trừ:

– Giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. Đối với mỗi người phụ thuộc vào người nộp thuế: 3,6 triệu đồng/tháng. (Trong tình trạng có người phụ thuộc, phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh với cơ quan)
– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: 10,5% của Tổng thu nhập (Lương gross)

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

(4) Thuế suất:

Thuế suất thuế TNCN được biểu thị trong Biểu thuế luỹ tiến từng phần, quy định tại Phụ lục 01/PL-TNCN, Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Quy định cụ thể như sau:

cach-tinh-thue-suat-thue-TNCN-trong-luong-net-va-gross

Biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính thuế suất thuế TNCN trong lương net và lương gross

2.2. Thuế TNCN với lao động thời vụ (thời gian hợp đồng > 3 tháng)

Thuế TNCN được khấu trừ cho trường hợp người lao động cư trú tại địa bàn, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, và có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên. Mức khấu trừ: 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

VD: Công ty A ký hợp đồng lao động với 1 nhân viên trong khung thời gian 2 tháng, mỗi tháng trả doanh thu 3.000.000đ và phụ cấp tiền ăn là 300.000đ.

Cách tính thuế TNCN lao động thời vụ (thời gian hợp đồng > 3 tháng) như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (3.000.000 + 300.000) X 10% = 330.000

Như vậy trong tình trạng lao động thời vụ thì tiền ăn ca không thể miễn giảm thuế TNCN.

2.3 Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú

Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú như sau:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhập chịu thuế X 20%

Nguồn: Tổng hợp

Giải Pháp ERP Quản Trị Doanh Nghiệp Tổng Thể | WinERP Số Hoá Doanh Nghiệp, Phường 5, Gò Vấp, TPHCM 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hill, Hồ Chí Minh, 700000, VN. 09659.222.45
Scroll to Top