Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2020

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

1. khái niệm thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền thuế do các cá nhân có thu nhập đóng cho nhà nước.

Khoản tiền thuế này được trích từ tiền lương hay các khoản thu khác của cá nhân đấy.

2. Thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế?

Người có thu nhập từ trên 9 triệu đồng/tháng trở lên phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

3. Những ai phải nộp thuế TNCN?

Đối tượng mục tiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập phát sinh bao gồm cả trong , ngoài lãnh thổ nước ta, không phân biệt nơi trả thu nhập.

– Cá nhân không lưu trú (Thường là người nước ngoài): Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ nước ta.

Lưu ýCá nhân lưu trú là người hiện diện ở nước ta từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch (hoặc 12 tháng liên tục) kể từ ngày đầu tiên hiện diện tại Việt Nam; có nơi ở thường xuyên tại VN (nơi ở đăng ký thường trú hoặc thuê nhà ở VN theo hợp đồng thời hạn).

Mã số thuế cá nhân là gì?

Để có thể giải đáp được câu hỏi này, đầu tiên bạn luôn phải kiểm soát được một vài vấn đề căn bản sau:
· Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách Nhà nước. đây là nghĩa vụ  quyền lợi của mỗi công dân góp phần cho sự phát triển phồn vinh của quốc gia. Hiểu luật , chấp hành tốt các quy định của luật thuế là một trong những cách để tiết kiệm chi phí thuế cho chính mình một cách hữu hiệu.
· Thuế TNCN là một phần đóng góp khích lệ thu nhập của cá nhân, thể hiện nghĩa vụ nhất định của công dân đối với quốc gia. Công dân được hưởng những thành quả của đất nước như cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự… thì đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội bằng việc nộp thuế.
· Thuế TNCN được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng , khả năng nộp thuế: người có thu nhập không cao thì chưa nộp thuế, người có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau tuy nhiên có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế cũng không giống nhau. Thực hiện nộp thuế TNCN cũng góp một phần làm giảm đúng cách khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng mục tiêu không giống nhau, cụ thể:

– Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

– Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;

coi chi tiết tại: chỉ dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân

– Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

Các bước tính thuế TNCN

hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất
(1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)công thức tính số thuế phải nộp
1Đến 55Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%
2Trên 5 đến 1010TNTT x 10% – 250.000 đ
3Trên 10 đến 1815TNTT x 15% – 750.000 đ
4Trên 18 đến 3220TNTT x 20% – 1.650.000 đ
5Trên 32 đến 5225TNTT x 25% – 3.250.000 đ
6Trên 52 đến 8030TNTT x 30% – 5.850.000 đ
7Trên 8035TNTT x 35% – 9.850.000 đ

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

(2) Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế TNCN phải nộp=Thu nhập tính thuếx10%

(3) Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được nắm rõ ràng bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp=Thu nhập tính thuếx20%

Công thức tính thuế rút gọn

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng công thức tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế)5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 trđ đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 trđ đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

– Thu nhập chịu thuế: là tổng TNCN nhận được từ tổ chức chi trả không gồm có các khoản sau:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưaTheo Khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH là không được vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Phụ cấp điện thoạicoi chi tiết tại Công văn 5274/TCT-TNCN ngày 09/12/2015, Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế
Phụ cấp trang phụcTheo Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC là không quá 5.000.000 đồng/người/năm.
Tiền công tác phíxem chi tiết tại Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế
Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công thực hiện công việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so sánh với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, thực hiện công việc trong giờ.Ví dụ: Ban ngày được trả 6.000 đồng/giờ, làm thêm ban đêm được trả 10.000 đồng/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6.000 đồng phải chịu thuế TNCN, 4.000 đồng vượt trội không chịu thuế TNCN.

Các khoản miễn thuế TNCN

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một vài điều của các Luật về thuế 2014) các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

– Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền dùng đất (QSDĐ) ở , tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

– Phần tiền lương thực hiện công việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…

cách tính thuế thu nhập cá nhân
cách tính thuế thu nhập cá nhân

>>Tham khảo: Cách tính triết khấu phần trăm mới nhất 2020

Các khoản giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được khắc phục, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

– Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

– Giảm trừ đối với mỗi cá nhân phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);

– Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;

– Các khoản giúp sức từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Bên cạnh các khoản giảm trừ, các khoản sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

– Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng

– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn tất cả nếu chi bằng hiện vật)

– Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)…

Lưu ý:

– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân một khi trừ giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm đảm bảo (Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTCgởi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

– Người làm đảm bảo 02 chắc chắn phải có MST tại thời điểm làm đảm bảo.

Căn cứ vào đảm bảo của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách  thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)  nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị giải quyết theo quy định của Luật quản lý thuế.

Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được nắm rõ ràng bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

Nếu bạn là một người quản lý của doanh nghiệp và đang muốn tăng trưởng doanh nghiệp của mình – Liên hệ tư vấn miễn phí và triển khai hệ thống quản trị doanh nghiệp WinERP cho doanh nghiệp.

  • Leo Minh – Sales Manager WinERP – Admin Cộng đồng quản trị doanh nghiệp tổng thể WinERP
  • SĐT: 0708.777767 – 0775.386888
  • Email: minh.caonguyenleminh@gmail.com
090.909.8956
090.909.8984
Giải Pháp ERP Quản Trị Doanh Nghiệp Tổng Thể | WinERP Số Hoá Doanh Nghiệp, Phường 5, Gò Vấp, TPHCM 75 đường số 8, KDC Cityland Garden Hill, Hồ Chí Minh, 700000, VN. 09659.222.45
Scroll to Top